Thứ Tư, 24 tháng 10, 2018

ISO 14001


ISO 14001


Tổng quan


Quan tâm đến môi trường giúp nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp. Đồng thời, quản lý thích hợp các vấn đề về môi trường góp phần tích cực vào lợi ích kinh tế cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh cho tổ chức doanh nghiệp trên thị trường.
Bằng chứng về trách nhiệm với môi trường của tổ chức doanh nghiệp nhanh chóng trở thành tiêu chí quan trọng để đánh giá nhà cung ứng. Những khách hàng có ý thức về môi trường sẽ ưu tiên chọn những đối tác có cùng quan điểm.



ISO 14001 - Minh chứng trách nhiệm của Doanh nghiệp với môi trường


                                        


Hệ thống quản lý môi trường là gì?


ISO 14001 là một công cụ quản lý được sử dụng để định hướng và kiểm soát mọi hoạt động của một tổ chức có khả năng gây ra các tác động tới môi trường xung quanh. Nền tảng của hệ thống quản lý môi trường được xây dựng dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 với phương pháp luận là Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động khắc phục (Plan - Do - Check - Act/PDCA).

Chứng nhận ISO 14001 ở đâu?


Liên hệ Mr Nghị
Sđt: 0903543099
Email: Vietcert.kinhdoanh80@gmail.com

Thứ Ba, 23 tháng 10, 2018

ISO 22000




Khái quát




Trong bối cảnh nhu cầu và áp lực từ phía người tiêu dùng ngày càng tăng lên, các đơn vị bán lẻ yêu cầu các nhà cung cấp phải chứng minh được khả năng tuân thủ tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Hiện nay, có rất nhiều tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm các tiêu chuẩn do các doanh nghiệp tự xây dựng, các quy định luật pháp cũng như các tiêu chuẩn của các nhà bán lẻ. Sự gia tăng về số lượng tiêu chuẩn gây nhiều khó khăn cho tổ chức doanh nghiệp trong việc áp dụng. Bên cạnh đó, các nguyên tắc về an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng được áp dụng rộng rãi trên thế giới và an toàn vệ sinh thực phẩm đã trở thành chủ đề quan trọng đối với tất cả các bên hữu quan trong giây chuyền cung ứng thực phẩm.



ISO 22000 - Bằng chứng cam kết về an toàn vệ sinh thực phẩm của doanh nghiệp


                     


ISO 22000 - Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được xây dựng để hoàn toàn tương thích với ISO 9001. ISO 22000 cũng tiếp thu các nguyên tắc GMP, HACCP. ISO 22000 được thiết kế cho tất cả các tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm, nghĩa là "từ nông trại đến bàn ăn", bao gồm cả các tổ chức có liên quan như nhà sản xuất bao bì, dụng cụ, thiết bị... Vì vậy, các tiêu chuẩn thực hành tốt không chỉ có GMP (Thực hành sản xuất tốt) mà còn có GAP (Thực hành nông nghiệp tốt) đối với người sản xuất nguyên liệu; GVP (Thực hành thú y tốt), GPP (Thực hành chế tạo tốt), GHP (Thực hành vệ sinh tốt), GDP (Thực hành phân phối tốt), GTP (Thực hành thương mại tốt). Đó là các chương trình tiên quyết (PRP - Prerequisite Programme). Như vậy, phạm vi áp dụng của ISO 22000 rộng hơn, không chỉ trong lĩnh vực chế biến thực phẩm như ưu tiên của các tiêu chuẩn HACCP. Cùng tiếp cận theo nguyên tắc phân tích mối nguy, nhưng ISO 22000 đề xuất lựa chọn biện pháp kiểm soát thông qua các chương trình tiên quyết điều hành (OPRP - Operational prerequisite programme) hoặc các CCP hoặc bao gồm cả hai.
Nếu HACCP có nhiều tiêu chuẩn cụ thể khác nhau thì ISO 22000 là tiêu chuẩn thống nhất trên toàn cầu vì đây là tiêu chuẩn do tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO ban hành. Hiện nay, ISO 22000 đang là lựa chọn tốt cho nhiều tổ chức trong chuỗi cung ứng thực phẩm.

Chứng nhận ISO 22000 thế nào?
 

Liên hệ Mr Nghị

Sđt: 0903543099
Email: Vietcert.kinhdoanh80@gmail.com

Chứng nhận sản phẩm: Các câu hỏi thường gặp


1. Chứng nhận sản phẩm là gì ?




Chứng nhận chất lượng sản phẩm và hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba).

2. Chứng nhận sản phẩm dựa trên những tiêu chuẩn nào ?




Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex, …); tiêu chuẩn khu vực (EN,…); hoặc tiêu chuẩn nước ngòai ( BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc), v.v…


3. Các hình thức chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa ?


Chứng nhận tự nguyện: là chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với tiêu chuẩn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân;

Chứng nhận bắt buộc: là chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước (ở Trung ương hoặc Địa phương).

4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy là gì ?


Là bằng chứng thể hiện sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

Dấu hợp chuẩn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn;



Dấu hợp quy được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.



5. Lợi ích mà sản phẩm được chứng nhận


Đối với nhà sản xuất:

Khi sản phẩm được chứng nhận có nghĩa là sản phẩm đó có các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh an toàn phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn (hoặc quy chuẩn kỹ thuật) có liên quan. Điều này đã tạo lòng tin của khách hàng đối với nhà sản xuất, góp phần nâng cao uy tín của nhà sản xuất, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường và thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm. Những sản phẩm được chứng nhận sẽ có ưu thế cạnh tranh đối với những sản phẩm cùng loại nhưng chưa được chứng nhận, chính vì vậy mà họat động CNSP đã trở thành công cụ tiếp thị hữu hiệu cho nhà sản xuất. Chứng nhận sản phẩm cũng là một cách thức kiểm soát sản xuất, trên cơ sở đó sẽ giúp nhà sản xuất giữ ổn định chất lượng; cải tiến năng suất; giảm sự lãng phí và giảm tỉ lệ sản phẩm bị phế phẩm. Ngoài ra, doanh nghiệp có sản phẩm được chứng nhận sẽ có điều kiện được xem xét và áp dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra thực hiện bởi các cơ quan quản lý hay đối tác. Sản phẩm đã được chứng nhận cũng sẽ được dễ dàng hơn khi được các nước xem xét và thừa nhận kết quả chứng nhận.

Đối với người tiêu dùng:

Sản phẩm được chứng nhận cung cấp sự đảm bảo độc lập của bên thứ ba cho người tiêu dùng, đó là sản phẩm đã được chứng nhận theo một phương thức phù hợp bao gồm: thử nghiệm; đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; giám sát và kiểm soát. Người tiêu dùng không cần thiết phải tốn chi phí cho việc thực hiện những thử nghiệm đối với sản phẩm đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn và luôn yên tâm vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng.

Đối với Cơ quan quản lý:

Sản phẩm được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn/ sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. Sản phẩm được chứng nhận giúp cho các cơ quan quản lý dễ dàng hơn khi vận dụng các hình thức miễn hay giảm kiểm tra theo quy định.


6. Chứng nhận sản phẩm có tự nguyện hay bắt buộc ?


Chứng nhận sản phẩm có thể ở dưới dạng tự nguyện hay bắt buộc. Chứng nhận liên quan đến các vấn đề an toàn, vệ sinh, môi trường thường do các cơ quan quản lý hay các tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện dưới dạng bắt buộc. Các chương trình chứng nhận nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm được các tổ chức chứng nhận thực hiện dưới dạng tự nguyện.

7. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn ?


Có quyền lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp;

Được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hóa;

Được sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn.

8. Cách nhận biết sản phẩm được chứng nhận và chưa được chứng nhận


Sản phẩm được chứng nhận sẽ được mang “Dấu chất lượng” trên sản phẩm hay trên bao bì của sản phẩm. Điều này giúp cho người mua hoặc người tiêu dùng sản phẩm có thể nhận biết khi lựa chọn sản phẩm. Mẫu Dấu chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn của Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert như sau:



9. Quy trình chứng nhận sản phẩm ?


Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

a) Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp;

b) Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu Doanh nghiệp có yêu cầu);

c) Đánh giá chính thức, bao gồm:

- Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của cơ sở;

- Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá mẫu điển hình.

d) Báo cáo đánh giá;

e) Cấp Giấy chứng nhận;

f) Giám sát sau chứng nhận (định kỳ 9 -12 tháng/ 1 lần).

10. Thời hạn của giấy chứng nhận sản phẩm ?

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận là 3 năm kể từ ngày cấp chứng nhận lần đầu.

11. Chi phí cho việc chứng nhận sản phẩm ?


Chi phí tùy thuộc vào số lượng sản phẩm yêu cầu chứng nhận, quy mô sản xuất, tính phức tạp của sản phẩm khi thử nghiệm mẫu điển hình.

12. Làm sao để đăng ký chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn ?



Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCERT

CÁC YÊU CẦU TRONG VIETGAP





CÁC YÊU CẦU TRONG VIETGAP
1. Địa điểm

Địa điểm: có cách các khu trường học bênh viện, khu dân cư… tối thiểu 100m. Cách nhà máy chế biển, giết mổ và chợ buôn bán gia súc tối thiểu 01 km.Có nguồn nước sách phục vụ chăn nuôi và xử lý môi trường



2. Bố trí khu chăn nuôi


- Trại chăn nuôi: có sơ đồ thiết kế, thông thoáng, có PCCC, dễ dàng vệ sinh, bố trí riêng biệt các khu chuồng, kho thức ăn, thú y, vật tư, công trình cấp nước và xử lý chất thải

- Có tường hoặc hàng rào bao quanh để kiểm soát

- Cổng ra vào và các khu chuồng nuôi phải khử trùng
3. Chuồng nuôi và thiết bị chăn nuôi


Thiết kế phù hợp với từng loại vật, tháng tuổi

- Dụng cụ cho ăn không gây độc hại, dễ vệ sinh

- Dụng cụ sử dụng trong quá trình chăn nuôi phải đảm bảo an toàn dễ tẩy rửa

4. Giống và quản lý chăn nuôi:


Giống phải có nguồn gốc rõ ràng

- Con giống đưa từ bên ngoài vào phải đảm bảo khỏe mạnh và nuôi cách ly

- Chăn nuối heo quy trình tùy vào mục đích sử dụng

- Áp dụng phương thức quản lý “ Cùng vào-cùng ra” thứ tự ưu tiên: cả khu=> từng dãy=> từng chuồng=> từng ô 


5. Vệ sinh chăn nuôi:


- Giống phải có nguồn gốc rõ ràng

- Con giống đưa từ bên ngoài vào phải đảm bảo khỏe mạnh và nuôi cách ly

- Chăn nuối heo quy trình tùy vào mục đích sử dụng

- Áp dụng phương thức quản lý “ Cùng vào-cùng ra” thứ tự ưu tiên: cả khu=> từng dãy=> từng chuồng=> từng ô 
7. Quản lý vận chuyển:


- Việc vận chuyển vật nuôi giữa các trại hoặc xuất bạn phải có phương tiện phù hợp

- Phương tiện vận chuyển phải được khử trùng
8. Quản lý dịch bệnh:


- Lập kế hoạch phòng trừ dịch bện, có quy trình phòng bệnh, tây giun sán phù hợp với từng đối tượng

- Có hồ sơ theo dõi dịch bênh, hoặc nguyên nhân phát sinh, cách điều trị

- Sử dụng thuốc thú ý có trong danh mục được quy địnhcủa BNNPTNN

- Vật nuôi bị bệnh phải nuôi cách ly, báo cho cán bộ thú ý xử lý kịp thời
9. Quản lý chất thải và bảo vệ môi trường:


- Chất thải phải được thu gom hằng ngày, chuyển đến nơi tập trung…

- Vị trí tập trung ở cuối trại, xa khu sống, xa nơi cấp nước

- Chất thải phải theo được thu riêng
10. Kiểm soát động vật và côn trung gây hại


- Có kế hoạch kiểm soát động vật, loại gặm nhấm và côn trùng gây hại
11. Quản lý nhân sự:



- Trại cần có sơ đồ tổ chức, quy trình xử lý khẩn cấp khi có sự cố và tai nạn xảy ra

- Chủ trang trại phải thực hiện theo Luật lao động đối với người lao động trong trang trại

- Người lao động phải có đủ sức khỏe, trang bị đồ bảo hộ lao động, được khám sức khỏe định kỳ12. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
12. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
-Trang trại phải lập hồ sơ ghi chép cụ thể để theo dõi quá trình chăn nuôi: Ví dụ:
-Tên trang trại, địa chỉ, diện tích,…
-- Ghi chép nhập nguyên liệu hoặc thức ăn
-Chi chép trộn thức ăn: ngày, tháng, năm, khẩu phần
-Ghi chép điều trị bệnh cho lợn
-Ghi chép kế hoạch phòng bệnh

- ……………..
13. Tự kiểm tra (kiểm tra nội bộ)
-Tổ chức kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần
-Thực hiện bằng bảng kiểm tra đánh giá
-Chủ trang trại phải tổng kết và báo cáo kết quả tự kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu.

13. Tự kiểm tra (kiểm tra nội bộ)
-Tổ chức kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần
-Thực hiện bằng bảng kiểm tra đánh giá
-Chủ trang trại phải tổng kết và báo cáo kết quả tự kiểm tra cho cơ quan quản lý chất lượng khi có yêu cầu.
Nhà sản xuất đáp ứng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) gửi hồ sơ đăng ký chứng nhận VietGAPvề Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert. Hồ sơ đăng ký gồm:

- Giấy đăng ký chứng nhận VietGAP theo mẫu (Click tại đây để tải về). Trong trường hợp nhà sản xuất đăng ký kiểm tra chứng nhận VietGAP là tổ chức có nhiều thành viên thì cần gửi kèm theo Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích sản xuất);

- Bản đồ giải thửa và phân lô khu vực sản xuất, bản thuyết minh về thiết kế, bố trí mặt bằng khu vực sản xuất, xử lý sau thu hoạch, sơ chế, bảo quản;

- Kết quả kiểm tra nội bộ theo quy định tại Điều 8 Quy chế Chứng nhận Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP);





b). Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert xem xét hồ sơ, hướng dẫn bằng văn bản cho nhà sản xuất bổ sung hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.


c). Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ, Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VietCert thoả thuận để ký hợp đồng chứng nhận VietGAP với nhà sản xuất. Hợp đồng cần bảo đảm quyền lợi và trách nhiệm của hai bên trong hoạt động chứng nhận VietGAP.


- Đăng ký Chứng nhận
- Dấu chứng nhận
- Hướng dẫn sử dụng dấu chứng nhận VietCert
- Quy trình Chứng nhận VietGAP
- Thủ tục Khiếu nại
- Thủ tục Phàn nàn
Liên hệ Mr Nghị
Sđt: 0903543099
Email: Vietcert.kinhdoanh80@gmail.com


Vietgap trồng trọt

Ngày 15/03/2013, Cục trưởng Cục Trồng trọt Lê Quốc Doanh đã ký quyết định số 91/QĐ-TT-QLCL về việc chỉ định Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy -  VietCert là Tổ chức chứng nhận VietGAP sản phẩm ngành trồng trọt.
Theo quyết định này, Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy -  VietCert đủ năng lực thực hiện việc đánh giá, chứng nhận VietGAP cho sản phẩm trồng trọt sau:

- Chứng nhận VietGAP cho rau, quả tươi an toàn;
- Chứng nhận VietGAP cho chè búp tươi an toàn;
- Chứng nhận VietGAP cho cà phê;
- Chứng nhận VietGAP cho lúa.

Liên hệ Mr Nghị
Sđt: 0903543099

Email: Vietcert.kinhdoanh80@gmail.com

VietGAP cho cơ sở chăn nuôi ong


Nội dung đánh giá chứng nhận VietGAP cho cơ sở chăn nuôi ong



1. Địa điểm



Vị trí đặt trại có phù hợp với vùng nuôi ong không?

Khoảng cách từ trại ong đến khu dân cư, các công trình xây dựng khác, đến nguồn nước có đúng với các quy định hiện hành và thuận lợi cho việc nuôi ong không?

Thùng ong trong trại có được bố trí đúng quy cách về hướng, độ cao, khu vực khác nhau không?

Vùng nuôi ong có bị dịch bệnh ong trước đó 6 tháng không?


2. Con giống và quản lý con giống



Con giống có nguồn gốc rõ ràng không?

Lúc mua có đầy đủ hồ sơ không?

Chất lượng con giống có bảo đảm đúng quy định hiện hành không?

Quản lý con giống có phù hợp theo quy định hiện hành không?

Trang trại có lập hồ sơ sổ sách theo dõi về tình hình chăm sóc, nuôi dưỡng, dịch bệnh và năng suất của đàn ong hay không?


3. Quản lý về thức ăn, nước uống



Có kiểm tra nguồn thức ăn của ong không?

Có kiểm tra nguồn gốc, thành phần thức ăn và ghi chép các thông tin về thức ăn bổ sung vào sổ nhật ký không?


4. Quản lý đàn



Có lưu trữ hồ sơ về con giống, nhật ký nuôi các đàn ong không?

Có tuân thủ đúng các phương pháp về nhập đàn và di chuyển đàn không?

Có tuân thủ đúng các nguyên tắc về tạo chúa, thay chúa , chia đàn không?


5. Quản lý dịch bệnh



Có lập hồ sơ theo dõi tình hình dịch bệnh của đàn ong không?

Khi đàn ong bị bệnh có báo ngay cho cán bộ kỹ thuật không?

Khi điều trị bệnh, có ghi chép đầy đủ về dịch bệnh, tên thuốc, liều lượng, lý do dùng, thời gian dùng, người trị bệnh, thời điểm ngưng thuốc không?


6. Bảo quản và sử dụng thuốc thú y



Thuốc thú y có được bảo quản tốt không?

Có ghi chép việc nhập kho từng loại thuốc không?

Có sử dụng thuốc thú y theo đúng quy định của Bộ nông nghiệp & PTNT và hướng dẫn của nhà sản xuất không?

Có tuân thủ thời gian ngừng sử dụng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất không?

Có ngừng bán ong, mật và các sản phẩm mật ong khác khi đang điều trị bệnh không?

Thời gian sử dụng thuốc có trùng với thời gian khai thác sản phẩm ong hay di chuyển không?

Có lưu lại mẫu bao bì, nhãn hiệu thuốc, phiếu kết qủa xét nghiệm để tra cứu lại khi cần không?


7. Quản lý chất thải và bảo vệ môi trường


Chất thải rắn của trại và tổ ong có được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến nơi xử lý không?

Chất thải lỏng có chảy trực tiếp vào khu xử lý và không qua khu chăn nuôi khác không?


8. Kiểm soát côn trùng và dịch hại



Có biện pháp phòng trừ các loại dịch hại như chim xanh, thạch sùng, ong bò vẽ, kiến, nhện làm hại ong, mối ăn thùng ong, sâu ăn sáp phá hoại bánh tổ không?


9. Quản lý nhân sự



Người lao động làm việc trong trang trại có được hướng dẫn sử dụng các hóa chất độc hại và tập huấn về kỹ năng chăn nuôi không?

Có tài liệu hướng dẫn về sơ cấp cứu và phổ biến kiến thức về sơ cấp cứu đến tất cả nhân viên của trại không?

Có cung cấp đầy đủ đồ bảo hộ lao động và hướng dẫn an toàn lao động khi thao tác, khuân vác các vật nặng cho tất cả nhân viên của trại không?

Khi tiếp xúc với ong có gây sốc cho đàn ong; có sử dụng các hóa chất, hương liệu, mỹ phẩm trên quần áo hoặc thân thể; có dùng bình khói và các dụng cụ bảo hộ cần thiết như lưới che mặt, găng tay không?


10. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm



Có ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật ký về hoá chất, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thu hoạch sản phẩm, mua bán sản phẩm và lưu trữ hồ sơ để việc truy xuất được dễ dàng khi cần thiết không?

Có ghi rõ vị trí và mã số của trại ong, nơi sản xuất và lô sản phẩm không?

Vị trí và mã số của trại ong, lô sản phẩm có được lập hồ sơ và lưu trữ không?

Nhãn mác, bao bì có ghi đầy đủ các thông tin và nguồn gốc sản phẩm không?

Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm, có cách ly và ngừng tiêu thụ và thông báo cho khách hàng không?


11. Kiểm tra nội bộ



Có tiến hành kiểm tra nội bộ định kỳ mỗi năm ít nhất một lần không?

Bảng kiểm tra đánh giá nội bộ đã được các bên ký; có lưu trong hồ sơ không?


12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại



Trang trại có sẵn mẫu đơn khiếu nại không?

Có lưu giữ hồ sơ khiếu nại của khách hàng và phương pháp giải quyết không?

13. Đơn vị hỗ trợ

VietCert - Trung tâm Giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy 

Liên hệ Mr Nghị
Sđt: 0903543099
Email: Vietcert.kinhdoanh80@gmail.com

Thứ Hai, 22 tháng 10, 2018

GIÁM ĐỊNH



1. Giám định là gì?


Giám định là một hoạt động khoa học kỹ thuật cao và mang tính đặc thù đồng thời giám định cũng được xem là ngành kinh doanh. Tầm quan trọng của dịch vụ giám định không chỉ liên quan đến số phận của hàng hóa hay DN có hàng hóa cần giám định, mà liên quan đến cả tính mạng con người.

Giám định có nhiều loại, như giám định hàng hải, tài chính, pháp y... Tuy nhiên trong bài viết này tác giả chỉ đề cập đến dịch vụ giám định liên quan đến hàng hóa; trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích của người mua và người bán; đó chính là giám định thương mại, một hoạt động xảy ra rất thường xuyên trong đời sống kinh tế-xã hội của quốc gia. Theo luật hiện hành, dịch vụ giám định hàng hóa hay còn gọi là giám định thương mại được mở rộng cho nhiều thành phần kinh tế tham gia, đúng như tinh thần của Luật DN.
Nguyên tắc thực hiện dịch vụ giám định thương mại

Theo Nghị định số 20/2006/NĐ-CP quy định rõ các nguyên tắc như sau:
Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo thỏa thuận của các bên hoặc theo yêu cầu của một trong các bên tham gia hợp đồng có liên quan đến hàng hóa, dịch vụ cần giám định; theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
Dịch vụ giám định thương mại được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, khoa học và chính xác.
Không được thực hiện dịch vụ giám định thương mại trong trường hợp dịch vụ giám định thương mại đó có liên quan đến quyền lợi của chính doanh nghiệp giám định và của giám định viên.
Điều kiện của giám định thương mại







Hiện nay tại Việt Nam, giám định thương mại là hoạt động kinh doanh bình thường, gần như là không đòi hỏi những điều kiện ràng buộc, hoặc đòi hỏi không cao. Tuy nhiên thời gian qua, thị trường giám định tại Việt Nam đã có sự hỗn loạn do các công ty đua nhau tranh giành khách, dẫn đến chất lượng dịch vụ quá kém và đạo đức nghề xuống cấp trầm trọng. Theo thứ trưởng Bộ Thương mại Trần Đức Minh hồi sáng 13/4/2013, tại TP HCM sắp tới ngành giám định thương mại tại Việt Nam sẽ là ngành kinh doanh có điều kiện.

Các điều kiện đó có thể điểm sơ lược như sau:

- Điều kiện số 1: Giám đốc phải có trình độ và kinh nghiệm

Điều kiện đầu tiên yêu cầu là điều kiện về trình độ chuyên môn của giám đốc - người ký và chịu trách nhiệm trước kết quả giám định do công ty mình thực hiện, là điều kiện hàng đầu cho việc ra đời của một công ty chuyên doanh về dịch vụ giám định.

"Trình độ của giám đốc có thể không chuyên sâu, nhưng người giám đốc phải đủ hiểu biết để triển khai một dịch vụ giám định và đảm bảo được kết quả đó” - thứ trưởng Bộ Thương mại Trần Đức Minh

- Điều kiện số 2: Có ít nhất 3 giám định viên đạt tiêu chuẩn quy định

- Điều kiện số 3: Phương tiện, trang thiết bị phục vụ giám định

Phương tiện và thiết bị không là yếu tố quan trọng như trình độ hay kinh nghiệm của người đứng đầu, nhưng là điều cần thiết để hình thành nên một công ty giám định. Sự thiếu hụt về phương tiện có thể thuê dịch vụ từ những tổ chức khác, nhưng vẫn được coi là điều kiện cần phải có đối với một công ty muốn tham gia vào hoạt động này, để tránh trường hợp một công ty giám định chỉ có vài nhân viên, còn mọi thứ đều thuê từ bên ngoài.

- Điều kiện số 4: Khả năng tài chính và bảo hiểm trách nhiệm của tổ chức giám định

Giám định thương mại liên quan đến trách nhiệm, quyền lợi giữa người bán và người mua, vì vậy nếu kết quả giám định sai sẽ gây ra thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế. Vì vậy tổ chức giám định phải có khả năng tài chính để chi trả, đền bù thiệt hại do sai sót của mình trong quá trình thực hiện công tác giám định và phải có trách nhiệm tham gia bảo hiểm nghề nghiệp trong trường hợp rủi ro nằm ngoài phạm vi kiểm soát của tổ chức.


2. Giám định phục vụ lợi ích của thương nhân và các tổ chức dịch vụ thương mại


- Đối với bên bán: Sử dụng kết quả giám định của bên thứ ba trung lập, khách quan để làm bằng chứng chứng minh nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của mình; giảm được tổn phí về thời gian, chi phí đi lại...

- Đối với bên mua: thông qua tổ chức giám định, người mua có cơ sở yên tâm nhận được đầy đủ và đúng (số/khối lượng, chủng loại, nguồn gốc, chất lượng…) hàng hóa mình cần mua, không phải tự mình kiểm tra. Đặc biệt khi có sai hỏng, tổn thất xẩy ra thì chứng thư giám định là chứng cứ khách quan đòi bồi thường.

- Người vận chuyển: có chỗ dựa tin cậy xác nhận họ đã thực hiện công việc của mình đúng với yêu cầu kĩ thuật vận tải; sử dụng kết quả giám định khối lượng, thể tích làm cơ sở để tính cước phí vận chuyển.

- Đối với người bảo quản hàng hóa: tổ chức giám định chứng minh họ đã sử dụng kho bãi bảo quản đúng yêu cầu kĩ thuật như hun trùng, sắp xếp, đảo kho…, phù hợp với chủng loại hàng; đã giám sát, xác nhận đúng số/khối lượng, chất lượng hàng hóa trong quá trình giao nhận, xuất nhập kho.

- Các công ty bảo hiểm: có một tổ chức độc lập, vô tư xác định mức độ, nguyên nhân hư hỏng, mất mát, tổn thất, phân bổ tổn thất hàng hóa hoặc phương tiện vận tải để làm cơ sở cho việc bồi thường và khiếu nại bên thứ ba có liên quan.

- Các tổ chức tín dụng, tài chính, ngân hàng có liên quan: có cơ sở chuyển tiền đến đúng người bán hàng khi người bán hàng thực hiện đủ các nghĩa vụ ghi trong hợp đồng. Bên cạnh đó giám định còn giúp các tổ chức này xác định đúng giá trị tài sản cầm cố khi cho vay tín dụng, đảm bảo an toàn trong kinh doanh.

Giám định phục vụ mục đích quản lý Nhà nước

Song song với vai trò to lớn của dịch vụ giám định trong hoạt động thương mại, kể từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, dịch vụ giám định còn góp phần phục vụ đắc lực cho công tác quản lí của nhà nước, cụ thể là:

+ Cơ quan hải quan có một tổ chức chuyên nghiệp giúp xác định chính xác số/khối lượng, chủng loại, chất lượng, giá cả… hàng hóa để làm thủ tục thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, để xác định đúng, đủ thuế, chống thất thu thuế, chống gian lận thương mại.

+ Hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước quản lí chất lượng hàng hóa nhằm tránh nhập về hàng hoá kém phẩm chất, phế thải cấm… ngăn ngừa thiệt hại cho doanh nghiệp, cho nguời tiêu dùng trong nước, hạn chế ảnh hưởng xấu đến môi trường; ....

+ Giúp các cơ quan quản lí, các xí nghiệp sản xuất… làm tốt công tác môi trường: hoạt động giám định giúp các doanh nghiệp, các cơ quan đánh giá, xác định những tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng các công trình cũng như trong quá trình sản xuất thông qua việc giám định mức độ ô nhiễm không khí, nước, đất

Giám định phục vụ khiếu nại

Người khai hải quan nếu không thống nhất với kết quả kiểm tra, phân tích, giám định của cơ quan hải quan về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì được lựa chọn một cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành khác giám định lại và phải trả phí giám định. Kết quả giám định lại là cơ sở để cơ quan hải quan làm thủ tục cho hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Tại sao chọn Vietcert?

Trung tâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn hợp quy VIETCERT là tổ chức chứng nhận và giám định độc lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam. VIETCERT mong muốn sát cánh cùng doanh nghiệp trong việc tháo gỡ những khó khăn, hạn chế những tranh chấp trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng.

Trải qua nhiều năm xây dựng và trưởng thành, tuân thủ nguyên tắc “Khách quan – Công bằng – Hợp tác – Bảo mật” với phương châm phục vụ “Chính xác – Tin cậy – Chuyên nghiệp – Kịp thời”, VietCert không ngừng mở rộng, cải tiến sáng tạo, nâng cao chất lượng các dịch vụ khoa học công nghệ để luôn cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đạt chất lượng cao, thỏa mãn các yêu cầu chính đáng của khách hàng.

VietCert hoạt động giám định trên các lĩnh vực:

Giám định về quy cách, chất lượng, tình trạng, số - khối lượng hàng hóa, bao bì, ký mã hiệu đối với mọi loại hàng hóa (bao gồm cả máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ, đá quý, kim loại hiếm, xăng dầu, gas, hàng nông, lâm, thủy sản, khoáng sản).

Giám định không phá hủy, kiểm tra kết cấu hàn các công trình, kiểm tra thiết bị đo lường, kiểm tra và lập bảng dung tích các loại bồn chứa, sà lan, kiểm đếm, niêm phong kẹp chì.

Giám định các phương tiện vận tải, container, các dịch vụ giám định về hàng hải; giám định an toàn con tàu trước khi xếp hàng, phá dỡ, hoặc sửa chữa.

Giám định phục vụ công tác quản lý nhà nước thuộc các lĩnh vực như: xuất xứ hàng hóa, quản lý chất lượng; an toàn, vệ sinh hàng hóa; nghiệm thu; quyết toán công trình đầu tư; bảo vệ môi trường; các dịch vụ thông quan.

Giám sát hàng hóa trong quá trình sản xuất, giao nhận, bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ; tư vẫn giám sát quá trình lắp ráp thiết bị dây chuyền công nghệ.

Dịch vụ lấy mẫu, phân tích thử nghiệm mẫu.

Các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng.

VietCert hoạt động trên giá trị cốt lõi “khách hàng là tối thượng”, với các tiêu chí: Chuyên nghiệp, chính xác, tin cậy và cảm thông, VIETCERT luôn đồng hành và mang lại lợi ích cao nhất cho quý khách hàng.
Liên hệ Mr Nghị
Sđt: 0903543099
Email: Vietcert.kinhdoanh80@gmail.com